Chủ shop nếu muốn gửi đơn đến Tây Ninh qua bưu điện đúng người, đúng địa chỉ thì cần nắm rõ mã bưu điện Tây Ninh mới nhất sau sáp nhập. Hiện tại, Tây Ninh đã sáp nhập cùng với Long An nên toàn bộ xã, huyện cũ tại tỉnh này đã thay đổi thành các xã, phường mới đi cùng mã ZIP khác. Hãy tiếp tục đọc bài viết để câu trả lời chính xác nhé!

1. Mã bưu điện Tây Ninh hiện tại là bao nhiêu?

Sau sáp nhập một phần Long An vào Tây Ninh, mã bưu điện tỉnh Tây Ninh hiện tại được quy định bắt đầu bằng 80, 82 và 83. Chi tiết hơn, theo Nghị quyết Quốc hội về việc sắp xếp đơn vị hành chính cấp huyện và xã, Tây Ninh đổi tên thành tỉnh Tân Tây Ninh và thuộc vùng Nam Bộ.

Tây Ninh có một phần nhập vào Tây Ninh, đổi tên thành Tân Tây Ninh và mã bưu điện sử dụng cấu trúc 80xxx, 82xxx hoặc 83xxx.

Xem thêm:

2. Mã bưu chính Tây Ninh đang áp dụng sau sáp nhập

Trước sáp nhập, Tây Ninh cũ có 1 thành phố, 2 thị xã và 6 huyện với 94 đơn vị hành chính cấp xã, phường, thị trấn. Sau sắp xếp và gom một phần tỉnh Long An, Tân Tây Ninh tổng cộng 96 xã, phường mới. 

Dưới đây là thông tin chi tiết mã bưu điện Tây Ninh mới nhất cập nhật theo Quyết định số 2334/QĐ-BTTTT của Bộ Thông tin và Truyền thông về việc sửa đổi Mã bưu chính quốc gia giúp chủ shop thuận tiện đối chiếu, sử dụng khi cần:

STT

Tên đơn vị hành chính cấp xã trước sắp xếp

Xã/phường mới sau sắp xếp

Mã bưu chính (sau sáp nhập)

1

Hưng Hà, Hưng Điền B, Hưng Điền

Xã Hưng Điền

83311

2

Thạnh Hưng (Tân Hưng), Vĩnh Châu B, Hưng Thạnh

Xã Vĩnh Thạnh

83318

3

Thị trấn Tân Hưng, Vĩnh Thạnh, Vĩnh Lợi

Xã Tân Hưng

83306

4

Vĩnh Đại, Vĩnh Bửu, Vĩnh Châu A

Xã Vĩnh Châu

83319

5

Tuyên Bình, Tuyên Bình Tây, một phần Vĩnh Bình, Vĩnh Thuận, Thái Bình Trung

Xã Tuyên Bình

83215

6

Thị trấn Vĩnh Hưng, phần Vĩnh Trị, Thái Trị, Khánh Hưng, Thái Bình Trung, phần còn lại Vĩnh Thuận, Vĩnh Bình

Xã Vĩnh Hưng

83206

7

Hưng Điền A, phần còn lại Thái Bình Trung, phần còn lại Vĩnh Trị, Thái Trị, Khánh Hưng

Xã Khánh Hưng

83210

8

Thạnh Hưng (Kiến Tường), Tuyên Thạnh, một phần Bắc Hòa

Xã Tuyên Thạnh

83012

9

Thạnh Trị, Bình Tân, Bình Hòa Tây, Bình Hiệp

Xã Bình Hiệp

83009

10

Bình Thạnh (Mộc Hóa), Bình Hòa Đông, Bình Hòa Trung

Xã Bình Hòa

83113

11

Tân Thành, Tân Lập (Mộc Hóa), thị trấn Bình Phong Thạnh

Xã Mộc Hóa

83114

12

Hậu Thạnh Đông, Hậu Thạnh Tây, phần còn lại Bắc Hòa

Xã Hậu Thạnh

83419

13

Tân Lập (Tân Thạnh), Nhơn Hòa, Nhơn Hòa Lập

Xã Nhơn Hòa Lập

83410

14

Tân Thành (Tân Thạnh), Tân Ninh, Nhơn Ninh

Xã Nhơn Ninh

83416

15

Tân Bình, Tân Hòa (Tân Thạnh), Kiến Bình, thị trấn Tân Thạnh

Xã Tân Thạnh

83406

16

Tân Hiệp (Thạnh Hóa), Thuận Bình, Bình Hòa Hưng

Xã Bình Thành

82917

17

Thuận Nghĩa Hòa, Thạnh Phú, Thạnh Phước

Xã Thạnh Phước

82911

18

Thị trấn Thạnh Hóa, Thủy Tây, Thạnh An

Xã Thạnh Hóa

82906

19

Tân Đông (Thạnh Hóa), Thủy Đông, Tân Tây

Xã Tân Tây

82915

20

Thị trấn Thủ Thừa, phần Bình Thạnh, Tân Thành (Thủ Thừa), Nhị Thành

Xã Thủ Thừa

83506

21

Mỹ Phú, Mỹ An

Xã Mỹ An

83514

22

Bình An, Mỹ Lạc, Mỹ Thạnh, phần còn lại Tân Thành (Thủ Thừa)

Xã Mỹ Thạnh

83513

23

Long Thuận (Thủ Thừa), Long Thạnh, Tân Long

Xã Tân Long

83508

24

Mỹ Thạnh Bắc, Mỹ Quý Đông, Mỹ Quý Tây

Xã Mỹ Quý

82817

25

Thị trấn Đông Thành, Mỹ Thạnh Tây, Mỹ Thạnh Đông, Mỹ Bình

Xã Đông Thành

82806

26

Bình Hòa Bắc, Bình Hòa Nam, Bình Thành

Xã Đức Huệ

82818

27

Lộc Giang, An Ninh Đông, An Ninh Tây

Xã An Ninh

82726

28

Tân Phú (Đức Hòa), Hiệp Hòa, thị trấn Hiệp Hòa

Xã Hiệp Hòa

82713

29

Thị trấn Hậu Nghĩa, Đức Lập Thượng, Tân Mỹ

Xã Hậu Nghĩa

82706

30

Hòa Khánh Tây, Hòa Khánh Nam, Hòa Khánh Đông

Xã Hòa Khánh

82727

31

Đức Lập Hạ, Mỹ Hạnh Bắc, một phần Đức Hòa Thượng

Xã Đức Lập

82728

32

Đức Hòa Đông, Mỹ Hạnh Nam, phần còn lại Đức Hòa Thượng

Xã Mỹ Hạnh

82729

33

Thị trấn Đức Hòa, Hựu Thạnh, Đức Hòa Hạ

Xã Đức Hòa

82722

34

Thạnh Hòa, Lương Bình, Thạnh Lợi

Xã Thạnh Lợi

82612

35

Thạnh Đức (Bến Lức), Nhựt Chánh, Bình Đức

Xã Bình Đức

82615

36

Tân Bửu, Lương Hòa

Xã Lương Hòa

82614

37

An Thạnh (Bến Lức), Thanh Phú, thị trấn Bến Lức

Xã Bến Lức

82606

38

Long Hiệp, Phước Lợi, Mỹ Yên

Xã Mỹ Yên

82607

39

Long Định, Phước Vân, Long Cang

Xã Long Cang

82420

40

Long Trạch, Long Khê, Long Hòa

Xã Rạch Kiến

82423

41

Tân Trạch, Long Sơn, Mỹ Lệ

Xã Mỹ Lệ

82408

42

Phước Đông (Cần Đước), Tân Lân

Xã Tân Lân

82407

43

Thị trấn Cần Đước, Phước Tuy, Tân Ân, Tân Chánh

Xã Cần Đước

82406

44

Long Hựu Đông, Long Hựu Tây

Xã Long Hựu

82424

45

Long Thượng, Phước Hậu, Phước Lý

Xã Phước Lý

82511

46

Phước Lâm, Thuận Thành, Mỹ Lộc

Xã Mỹ Lộc

82509

47

Thị trấn Cần Giuộc, Phước Lại, Long Hậu

Xã Cần Giuộc

82506

48

Long An, Long Phụng, Phước Vĩnh Tây

Xã Phước Vĩnh Tây

82518

49

Đông Thạnh, Phước Vĩnh Đông, Tân Tập

Xã Tân Tập

82522

50

Tân Phước Tây, Nhựt Ninh, Đức Tân

Xã Vàm Cỏ

82317

51

Thị trấn Tân Trụ, Bình Trinh Đông, Bình Lãng, Bình Tịnh

Xã Tân Trụ

82306

52

Tân Bình (Tân Trụ), Quê Mỹ Thạnh, Lạc Tấn, phần còn lại Nhị Thành

Xã Nhựt Tảo

82318

53

Thanh Phú Long, Thanh Vĩnh Đông, Thuận Mỹ

Xã Thuận Mỹ

82210

54

Dương Xuân Hội, Long Trì, An Lục Long

Xã An Lục Long

82218

55

Thị trấn Tầm Vu, Hiệp Thạnh (Châu Thành), Phú Ngãi Trị, Phước Tân Hưng

Xã Tầm Vu

82206

56

Hòa Phú, Bình Quới, Vĩnh Công

Xã Vĩnh Công

82214

57

Phường 1, Phường 2, Phường 3 (Kiến Tường)

Phường Kiến Tường

83014

58

Phường 1, Phường 3 (Tân An), Phường 4, Phường 5, Phường 6, Hướng Thọ Phú, phần Bình Thạnh (Thủ Thừa)

Phường Long An

82120

59

Phường 7, Bình Tâm, Nhơn Thạnh Trung, An Vĩnh Ngãi

Phường Tân An

82121

60

Tân Khánh, Khánh Hậu, Lợi Bình Nhơn

Phường Khánh Hậu

82113

61

Phước Bình, Phước Chỉ

Xã Phước Chỉ

80914

62

Đôn Thuận, Hưng Thuận

Xã Hưng Thuận

80909

63

Thạnh Đức (Gò Dầu), Cẩm Giang

Xã Thạnh Đức

80712

64

Hiệp Thạnh (Gò Dầu), Phước Trạch, Phước Thạnh

Xã Phước Thạnh

80708

65

Bàu Đồn, Truông Mít

Xã Truông Mít

80211

66

Bến Củi, Lộc Ninh, phần Phước Minh

Xã Lộc Ninh

80212

67

Phước Ninh, Cầu Khởi, phần Chà Là

Xã Cầu Khởi

80210

68

Thị trấn Dương Minh Châu, phần Phan, Suối Đá, phần còn lại Phước Minh

Xã Dương Minh Châu

80206

69

Tân Đông (Tân Châu), Tân Hà

Xã Tân Đông

80311

70

Thị trấn Tân Châu, Thạnh Đông, phần Tân Phú (Tân Châu), Suối Dây

Xã Tân Châu

80306

71

Tân Hưng, phần Mỏ Công, Trà Vong, Tân Phong, phần còn lại Tân Phú (Tân Châu)

Xã Tân Phú

80316

72

Tân Hiệp (Tân Châu), Tân Hội

Xã Tân Hội

80313

73

Tân Thành (Tân Châu), phần còn lại Suối Dây

Xã Tân Thành

80308

74

Tân Hòa (Tân Châu), Suối Ngô

Xã Tân Hòa

80309

75

Tân Lập (Tân Biên), Thạnh Bắc

Xã Tân Lập

80409

76

Tân Bình (Tân Biên), Thạnh Tây, thị trấn Tân Biên

Xã Tân Biên

80406

77

Thạnh Bình, phần còn lại Tân Phong

Xã Thạnh Bình

80407

78

Phần còn lại Mỏ Công, Trà Vong

Xã Trà Vong

80415

79

Hòa Hiệp, Phước Vinh

Xã Phước Vinh

80511

80

Biên Giới, Hòa Thạnh, Hòa Hội

Xã Hoà Hội

80514

81

Thành Long, Ninh Điền

Xã Ninh Điền

80517

82

Thị trấn Châu Thành, Đồng Khởi, An Bình, phần Thái Bình

Xã Châu Thành

80506

83

An Cơ, Trí Bình, Hảo Đước

Xã Hảo Đước

80509

84

Long Vĩnh, Long Phước, Long Chữ

Xã Long Chữ

80808

85

Long Thuận (Bến Cầu), Long Giang, Long Khánh

Xã Long Thuận

80812

86

Thị trấn Bến Cầu, An Thạnh (Bến Cầu), Tiên Thuận, Lợi Thuận

Xã Bến Cầu

80806

87

Phường 1, Phường 2, Phường 3 (Tây Ninh), Phường IV, Hiệp Ninh, phần Thái Bình

Phường Tân Ninh

80116

88

Ninh Sơn, Tân Bình (Tây Ninh), Bình Minh, Thạnh Tân, phần Suối Đá, Phan

Phường Bình Minh

80115

89

Ninh Thạnh, Bàu Năng, phần Chà Là

Phường Ninh Thạnh

80111

90

Long Thành Bắc, Long Hoa, Trường Hòa, Trường Tây, Trường Đông

Phường Long Hoa

80606

91

Long Thành Trung, Long Thành Nam

Phường Hòa Thành

80614

92

Hiệp Tân, Thanh Điền

Phường Thanh Điền

80615

93

An Hòa, Trảng Bàng

Phường Trảng Bàng

80906

94

Lộc Hưng, An Tịnh

Phường An Tịnh

80916

95

Gia Bình, thị trấn Gò Dầu, Thanh Phước

Phường Gò Dầu

80706

96

Phước Đông (Gò Dầu), Gia Lộc

Phường Gia Lộc

80907

3. Khám phá cách tra cứu mã bưu chính Tây Ninh chính xác

Để tra cứu mã bưu điện Tây Ninh sau sáp nhập chuẩn xác, chủ shop thực hiện theo các bước sau:

  • Bước 1: Truy cập trang Cổng thông tin điện tử Mã bưu chính quốc gia: mabuuchinh.vn.
  • Bước 2: Nhập từ khóa tra cứu (có thể là tên tỉnh, tên huyện, tên xã, phường hoặc mã bưu chính) vào ô tìm kiếm, rồi nhấn Tìm kiếm

Shop nhập tên địa chỉ xã/phường muốn tra cứu mã bưu điện vào khung trống rồi nhấn Tìm kiếm.

  • Bước 3: Kết quả phù hợp được hiển thị trên màn hình. Trong đó, nếu tìm bằng mã bưu chính, hệ thống trả về tên đơn vị hành chính. Còn nếu tìm kiếm bằng tên đơn vị hành chính, hệ thống cung cấp mã bưu chính tương ứng.

4. Giao Hàng Nhanh nhận giao đơn nội địa đúng địa chỉ, nhanh chóng

Nếu chủ shop thường xuyên gửi đơn đi Tây Ninh với số lượng kiện lớn, nhưng lo sợ thất lạc hoặc sai thông tin nơi nhận do mã bưu chính thay đổi, hãy cân nhắc chọn dịch vụ vận chuyển Giao Hàng Nhanh (GHN). Hiện tại, đơn vị tự động cập nhật mã bưu điện Tây Ninh sau sáp nhập khi điền địa chỉ giao nhận giúp shipper xác định chính xác vị trí giao hàng mà không phải tra cứu thủ công.

Ngoài ra, công ty Giao Hàng Nhanh là đơn vị vận chuyển TOP đầu Việt Nam được thành lập từ năm 2012, với 13 năm kinh nghiệm trong ngành, đã trở thành đối tác đáng tin cậy của hơn 400.000 shop online lớn nhỏ trên toàn quốc. Điều này nhờ phát triển dịch vụ giao hàng nội địa chuyên nghiệp, tận tâm và nhiều ưu điểm vượt trội

  • Xử lý đơn nhanh và chuẩn xác: GHN trang bị hệ thống kho bãi hiện đại và phân loại tự động 100% với năng suất 2 triệu đơn/ngày. Cùng với đội ngũ nhân viên chuyên nghiệp, được đào tạo chuyên môn bài bản, đảm bảo quy trình xử lý đơn nhanh chóng, chính xác.
  • Đảm bảo hoàn thành đơn sớm: Với mạng lưới 2.000 bưu cục phủ sóng toàn quốc, công ty GHN cam kết giao hàng nhanh vượt trội, rút ngắn thời gian giao nhận. Trong đó, đơn nội thành chỉ mất 24 giờ và đơn liên tỉnh Sài Gòn - Hà Nội tầm khoảng 1 - 2 ngày. 

Giao Hàng Nhanh luôn nỗ lực xử lý đơn nhanh và giao đơn sớm để shop chiều lòng khách hàng, tăng tỷ lệ nhận đơn cũng như trở lại mua sắm.

  • Bảng giá minh bạch và hợp lý: Cước phí Giao Hàng Nhanh thiết kế tối ưu, minh bạch (đồng giá từ 15.5K/đơn thông thường) đi kèm nhiều ưu đãi khuyến mãi hấp dẫn định kỳ. Qua đó giúp người bán tối ưu chi phí, thuận lợi thu hút khách hàng.
  • Có nhiều quyền lợi bán hàng hấp dẫn: Dịch vụ giao nhanh GHN còn cung cấp nhiều tính năng hỗ trợ bán hàng hữu ích. Điển hình như miễn phí lấy hàng, miễn phí giao lại 2 lần, miễn phí sử dụng Cảnh báo bom hàng và các dịch vụ cộng thêm như Giao thất bại - Thu tiền, Dịch vụ Bảo hiểm hàng hóa,...

>> Hãy đăng ký tài khoản GHN hôm nay qua website để trải nghiệm dịch vụ giao hàng đáng tin cậy và tận hưởng nhiều ưu đãi hấp dẫn.

Tóm lại, cập nhật mã bưu điện Tây Ninh sau sáp nhập vô cùng cần thiết để đảm bảo quá trình giao nhận hàng hóa diễn ra suôn sẻ, tránh sai sót không đáng có. Chủ shop nên lưu lại và thường xuyên tra cứu để đảm bảo thông tin gửi hàng luôn chính xác nhất.

Xem thêm:

Câu hỏi thường gặp

Mã bưu chính Trảng Bàng Tây Ninh là gì?
Mã bưu chính phường Trảng Bàng sau sáp nhập được quy định là 80906. Phường Trảng Bàng được hình thành sau khi sáp nhập xã An Hòa và xã Trảng Bàng.
Mã bưu chính Gò Dầu Tây Ninh hiện tại bao nhiêu?
Sau sáp nhập, mã bưu chính phường Gò Dầu là 80706. Phường Gò Dầu được sắp xếp từ xã Gia Bình, thị trấn Gò Dầu và xã Thanh Phước.
Mã bưu chính Tân Biên Tây Ninh có thay đổi gì không?
Mã bưu chính xã Tân Biên sau sáp nhập được điều chỉnh thành 80406. Xã Tân Biên mới gồm xã Tân Bình (Tân Biên), xã Thạnh Tây và thị trấn Tân Biên.
Mã bưu chính Châu Thành Tây Ninh thay đổi thế nào sau sáp nhập?
Sau sáp nhập, mã bưu chính xã Châu Thành được quy định là 80506. Xã được hình thành từ thị trấn Châu Thành, xã Đồng Khởi, xã An Bình và một phần xã Thái Bình.
Mã bưu chính Tân Châu Tây Ninh là gì?
Mã bưu chính xã Tân Châu sau sáp nhập là 80306. Xã Tân Châu mới gồm thị trấn Tân Châu, xã Thạnh Đông, một phần xã Tân Phú (Tân Châu) và xã Suối Dây.
Mã bưu chính Hòa Thành Tây Ninh bao nhiêu?
Sau sáp nhập, mã bưu chính phường Hòa Thành được quy định là 80614. Phường được hình thành từ xã Long Thành Trung và xã Long Thành Nam.