Tính giá xuất kho là điều rất cần thiết trong kinh doanh nhằm xác định giá vốn và lợi nhuận, quản lý tồn kho và dòng tiền hiệu quả. Bài viết dưới đây sẽ gợi ý cho bạn 5 phương pháp tính giá xuất kho đúng chuẩn, cùng tìm hiểu chi tiết ngay nhé.
1. Phương pháp tính giá xuất kho là gì?
Tính giá xuất kho là cách xác định trị giá của hàng hóa, nguyên vật liệu khi xuất kho để sử dụng hoặc bán ra trong kỳ kế toán. Việc tính toán giá xuất kho được thực hiện dựa trên một nguyên tắc nhất quán như bình quân gia quyền, nhập trước - xuất trước (FIFO)... nhằm phản ánh đúng giá trị hàng tồn kho và chi phí phát sinh.
Theo đó, tính giá xuất kho sẽ mang lại nhiều lợi ích như:
- Xác định chính xác giá vốn hàng bán trong kỳ.
- Phản ánh đúng giá trị hàng tồn kho còn lại trên báo cáo tài chính.
- Giúp người bán tính toán lợi nhuận một cách chuẩn xác.
- Phục vụ công tác kế toán, kiểm toán và quyết toán thuế.
- Hỗ trợ quản lý chi phí, kiểm soát tồn kho và ra quyết định kinh doanh.
2. Các phương pháp tính giá xuất kho
Thông tư 200/2014/TT-BTC và thông tư 133/2016/TT-BTC quy định cách tính giá xuất kho hiện nay bao gồm 5 phương pháp là tính theo giá đích danh, bình quân gia quyền, nhập trước-xuất trước, nhập sau-xuất trước và tính theo chi phí định mức.
2.1 Phương pháp tính theo giá đích danh
Phương pháp giá đích danh xác định giá trị hàng xuất kho dựa trên giá thực tế của từng lô hàng hoặc từng đơn vị hàng hóa cụ thể. Phương pháp này yêu cầu doanh nghiệp theo dõi riêng biệt từng mặt hàng từ khi nhập kho đến khi xuất kho.
Công thức tính:
Giá xuất kho = Số lượng xuất × Đơn giá thực tế của chính lô hàng đó
Ví dụ:
Doanh nghiệp có 2 lô hàng A:
- Lô 1: 100 sản phẩm × 10.000đ
- Lô 2: 100 sản phẩm × 12.000đ
Nếu cần xuất 50 sản phẩm thuộc lô 2, giá xuất kho sẽ là 50 × 12.000 = 600.000đ
Ưu điểm:
- Phản ánh chính xác tuyệt đối giá trị hàng xuất kho.
- Phù hợp với hàng hóa giá trị lớn (ô tô, máy móc, bất động sản).
- Dễ kiểm soát lợi nhuận theo từng lô hàng.

Tính giá xuất kho theo giá đích danh mang lại kết quả chính xác, dễ dàng kiểm soát lợi nhuận.
Nhược điểm:
- Khó áp dụng với hàng hóa số lượng lớn, luân chuyển nhanh.
- Yêu cầu hệ thống quản lý kho chi tiết, phức tạp.
- Tốn thời gian và chi phí theo dõi.
2.2 Phương pháp bình quân gia quyền
Phương pháp bình quân gia quyền xác định giá xuất kho dựa trên giá trị bình quân của hàng tồn kho trong kỳ. Dưới đây là chi tiết 3 cách tính cho bạn tham khảo:
2.2.1 Phương pháp bình quân cả kỳ dự trữ
Cách tính giá xuất kho này cho ra 1 đơn giá bình quân duy nhất và chỉ áp dụng một lần vào cuối kỳ kế toán.
Công thức tính giá xuất kho:
Đơn giá bình quân = (Giá trị tồn đầu kỳ + Giá trị nhập trong kỳ) / (Số lượng tồn đầu kỳ + Số lượng nhập trong kỳ)
Giá xuất kho = Số lượng xuất × Đơn giá bình quân
Ví dụ:
Tồn đầu kỳ: Sản phẩm X 20.000 kg, đơn giá 7.000 đồng/kg
- Ngày 06/1/2026: Nhập 5.000 kg sản phẩm X, đơn giá 7.200 đồng/kg
- Ngày 15/1/2026: Xuất 21.000 kg sản phẩm X
- Ngày 16/1/2026: Nhập 8.000 kg sản phẩm X, đơn giá 7.200 đồng/kg
Đơn giá xuất kho sẽ được tính vào cuối kỳ và tính như sau:
Đơn giá bình quân = (20.000 x 7.000) + (5.000 x 7.200) + (8.000 x 7.200) / (20.000 + 5.000 + 8.000) = 1.750 đồng/kg
=> Trị giá hàng xuất kho ngày 15/1/2026 = 21.000 x 1.750 = 36.750.000 đồng
Ưu điểm:
- Cách tính đơn giản.
- Giảm biến động giá xuất kho.
- Phù hợp doanh nghiệp ít biến động giá.
Nhược điểm:
- Chỉ tính được cuối kỳ.
- Không phản ánh kịp thời biến động giá.
- Độ chính xác không cao khi giá biến động mạnh.
2.2.2 Phương pháp bình quân sau mỗi lần nhập
Với phương pháp này, bạn cần phải tính lại giá trị hàng tồn kho và đơn giá bình quân sau mỗi lần nhập hàng.
Công thức tính:
Đơn giá bình quân mới = (Giá trị tồn trước + Giá trị nhập) / (Số lượng tồn trước + Số lượng nhập)
Ví dụ:
Tồn đầu kỳ: Sản phẩm Y 10 kg, đơn giá 6.000 đồng/kg
- Ngày 10/1/2026: Nhập 20 kg sản phẩm Y, đơn giá 6.500 đồng/kg
- Ngày 11/1/2026: Xuất 26 kg sản phẩm Y
Đơn giá bình quân = (10 x 6.000) + (20 x 6.500) / (10 + 20) = 6.333 đồng/kg
Trị giá hàng xuất kho ngày 11/1/2026 = 26 x 6.333 = 164.658 đồng/kg
Ưu điểm:
- Phản ánh tương đối chính xác biến động giá.
- Phù hợp với phần mềm kế toán.
- Giá xuất kho cập nhật liên tục.
Nhược điểm:
- Tính toán phức tạp nếu làm thủ công.
- Phụ thuộc nhiều vào hệ thống phần mềm.
2.2.3 Phương pháp bình quân cuối kỳ trước
Cách tính giá xuất kho này dựa vào trị giá và số lượng hàng tồn kho cuối kỳ trước.
Công thức tính:
Giá xuất kho = Số lượng xuất × Đơn giá bình quân của kỳ trước
Ví dụ:
Tồn đầu kỳ: Sản phẩm A 100 kg, đơn giá 5.000 đồng/kg
- Ngày 05/1/2026: Nhập 600 kg sản phẩm A, đơn giá 5.200 đồng/kg
- Ngày 06/1/2026: Xuất 200 kg sản phẩm A, đơn giá 5.000 đồng/kg
Trị giá hàng xuất kho ngày 06/1/2026 = 200 x 5.000 = 1.000.000 đồng
Ưu điểm:
- Tính toán rất đơn giản.
- Phù hợp doanh nghiệp ổn định, ít biến động giá.
Nhược điểm:
- Không phản ánh giá hiện tại.
- Sai lệch lớn khi giá thay đổi mạnh.
- Ít được áp dụng trên thực tế.
2.3 Phương pháp Nhập trước-Xuất trước (FIFO - First-In, First-Out)
Phương pháp FIFO giả định rằng hàng nhập kho trước sẽ được xuất kho trước. Giá xuất kho được tính theo đơn giá của những lô hàng nhập kho ở thời điểm đầu kỳ hoặc gần đầu kỳ.

FIFO là phương pháp tính giá xuất kho phổ biến, được nhiều người bán áp dụng.
Công thức:
Giá trị hàng xuất kho = Số lượng xuất x Giá đơn vị của lô nhập đầu tiên
Ví dụ:
Nhập hàng: 100kg giá 10.000đ/kg (lô hàng 1), 200kg giá 11.000đ/kg (lô hàng 2)
Xuất hàng: 150kg
Cách tính giá xuất kho:
- Lấy hết 100kg của lô 1 là 100 x 10.000 = 1.000.000đ.
- Xuất thêm 50kg (150kg - 100kg) và sẽ lấy 50kg của lô 2 = 50 x 11.000 = 550.000đ.
=> Tổng giá xuất kho: 1.000.000 + 550.000 = 1.550.000đ.
Ưu điểm:
- Giá trị hàng tồn kho gần với giá thị trường hiện tại.
- Phù hợp với hàng dễ hư hỏng.
- Được chấp nhận rộng rãi trong kế toán và thuế.
Nhược điểm:
- Khi giá tăng, lợi nhuận kế toán cao dẫn đến thuế tăng.
- Không phản ánh đúng chi phí hiện hành trong lạm phát.
2.4 Phương pháp Nhập sau-Xuất trước (LIFO - Last-In, First-Out)
Phương pháp LIFO giả định rằng hàng nhập sau sẽ được xuất trước. Giá xuất kho được tính theo đơn giá của những lô hàng nhập gần nhất.
Công thức:
Giá hàng xuất kho = (Số lượng nhập sau cùng × Giá nhập lô sau cùng) + (Số lượng còn lại của lô kế sau cùng × Giá nhập lô kế sau cùng)
Ví dụ:
Bạn nhập kho 3 lô hàng sau đây:
- Lô 1 (5/1): 100 sản phẩm x 10.000đ/ sản phẩm
- Lô 2 (10/1): 50 sản phẩm x 12.000đ/ sản phẩm
- Lô 3 (20/1): 80 sản phẩm x 11.000đ/ sản phẩm
Bạn cần xuất kho 120 sản phẩm:
Xuất lô sau cùng (Lô 3): 80 x 11.000 = 880.000đ (Còn lại 0 sản phẩm)
- Xuất lô kế sau cùng (Lô 2): 40 x 12.000 = 480.000đ (Còn lại 10 sản phẩm)
=> Tổng giá xuất kho: 880.000 + 480.000 = 1.360.000đ.
Ưu điểm:
- Phản ánh chi phí gần với giá hiện tại.
- Giảm lợi nhuận kế toán khi giá tăng, từ đó giảm thuế.
Nhược điểm:
- Giá trị tồn kho không sát thực tế.
- Không được chấp nhận theo chuẩn mực kế toán Việt Nam (VAS).
- Ít được sử dụng.
2.5 Cách tính giá xuất kho dựa trên chi phí định mức (Standard Cost)
Phương pháp chi phí định mức xác định giá xuất kho dựa trên mức chi phí tiêu chuẩn được xây dựng trước. Cuối kỳ, doanh nghiệp sẽ so sánh chi phí thực tế với chi phí định mức để xác định chênh lệch.
Công thức:
Giá xuất kho = Số lượng xuất × Chi phí định mức
Ví dụ:
Bạn kinh doanh sản xuất bàn ghế, cần xuất kho 100 mét gỗ để làm bàn ghế mới.
- Định mức kỹ thuật: 1 mét gỗ làm 1 sản phẩm.
- Định mức chi phí: 250.000đ/mét gỗ.
- Số lượng xuất kho thực tế: 100 mét.
=> Giá xuất kho = 250.000 × 100 = 25.000.000đ
Ưu điểm:
- Hỗ trợ kiểm soát chi phí và quản trị nội bộ.
- Phù hợp doanh nghiệp sản xuất lớn.
- Dễ lập kế hoạch và dự toán.
Nhược điểm:
- Không phản ánh đúng chi phí thực tế.
- Phải thường xuyên cập nhật định mức.
- Chỉ phù hợp quản trị, không tối ưu cho báo cáo thuế.
3. So sánh các phương pháp tính giá xuất kho
Dưới đây là bảng so sánh các công thức tính giá xuất kho giúp bạn dễ dàng nắm bắt hơn:
4. Các lưu ý khi áp dụng phương pháp tính giá xuất kho
Khi tính toán giá xuất kho, bạn cần chú ý chỉ áp dụng một phương pháp trong kỳ kế toán, phân nhóm hàng rõ ràng, thường xuyên kiểm tra số liệu,... Cụ thể như sau:
- Áp dụng thống nhất một phương pháp: Doanh nghiệp cần lựa chọn một phương pháp tính giá xuất kho phù hợp và áp dụng đồng bộ trong suốt kỳ kế toán để đảm bảo tính nhất quán của số liệu. Việc thay đổi phương pháp chỉ được thực hiện khi có lý do hợp lý và phải được giải thích rõ ràng trên báo cáo tài chính theo quy định kế toán hiện hành.
- Phân nhóm hàng hóa rõ ràng: Hàng hóa, nguyên vật liệu cần được phân loại và mã hóa rõ ràng theo từng nhóm, từng đặc điểm nhằm đảm bảo việc áp dụng phương pháp tính giá xuất kho được chính xác. Ngoài ra phân nhóm hợp lý còn giúp kế toán hạn chế sai sót trong hạch toán và nâng cao hiệu quả quản lý tồn kho.
- Đối chiếu số liệu thường xuyên: Doanh nghiệp cần thực hiện đối chiếu định kỳ giữa số liệu sổ sách kế toán và thực tế tồn kho để kịp thời phát hiện chênh lệch. Việc đối chiếu thường xuyên giúp đảm bảo độ tin cậy của giá xuất kho và hạn chế rủi ro sai lệch trong báo cáo tài chính.
- Cần lưu trữ chứng từ gốc: Toàn bộ chứng từ liên quan đến nhập - xuất kho như hóa đơn, phiếu nhập kho, phiếu xuất kho cần được lưu trữ đầy đủ và hợp pháp. Đây là căn cứ quan trọng để xác minh giá xuất kho, phục vụ công tác kiểm toán, thanh tra và quyết toán thuế.

Bạn cần chú ý các điều trị khi tính toán giá xuất kho để đảm bảo kết quả chuẩn xác.
Bài viết trên đã cung cấp chi tiết các phương pháp tính giá xuất kho phổ biến. Tùy vào quy mô và đặc điểm hàng hóa kinh doanh mà bạn chọn cách tính phù hợp để tính toán chi phí chính xác, quản lý tài chính hiệu quả.
Ngoài quản lý giá vốn, chủ shop có thể cải thiện doanh thu bằng cách chọn nguồn hàng chất lượng với giá hợp lý, áp dụng chính sách bán hàng upsell hay combo, tặng voucher giảm giá/miễn phí ship,... Đặc biệt là chọn đơn vị vận chuyển có chính sách hỗ trợ giá giúp shop tiết kiệm chi phí tối đa.
GHN - Giao nhanh với mức giá siêu tốt, shop tự tin lên đơn Giao Hàng Nhanh (GHN) là một trong những đơn vị vận chuyển uy tín được nhiều chủ shop tin chọn, mang đến giải pháp giao nhận toàn diện với các ưu điểm như:
GHN sẵn sàng giao nhanh giá tốt từ Bắc đến Nam. > Trải nghiệm dịch vụ giao hàng chuyên nghiệp của GHN ngay tại https://sso.ghn.vn/register |
- Thông tư 200/2014/TT-BTC về hướng dẫn chế độ kế toán doanh nghiệp. https://thuvienphapluat.vn/van-ban/Doanh-nghiep/Thong-tu-200-2014-TT-BTC-huong-dan-Che-do-ke-toan-Doanh-nghiep-263599.aspx
- Thông tư 133/2016/TT-BTC về hướng dẫn chế độ kế toán doanh nghiệp nhỏ và vừa. https://thuvienphapluat.vn/van-ban/Doanh-nghiep/Thong-tu-133-2016-TT-BTC-huong-dan-che-do-ke-toan-doanh-nghiep-nho-va-vua-284997.aspx
