Hàng tồn kho bình quân là một khái niệm quan trọng mọi chủ shop nên quan tâm. Bởi, nếu không kiểm soát tốt chỉ số này, người bán có khả năng thâm hụt vốn rất cao. Bài viết sau gửi đến shop thông tin hữu ích về hàng tồn kho bình quân như cách tính, cách tối ưu,... Khám phá ngay!

1. Hàng tồn kho bình quân là gì?

Hàng tồn kho bình quân (tên tiếng Anh: Average Inventory) là khái niệm để chỉ giá trị hoặc số lượng trung bình của hàng tồn kho trong một khoảng thời gian nhất định (hàng tháng/hàng quý/hàng năm). Số liệu này không cố định mà thay đổi liên tục tùy theo mỗi kỳ kinh doanh.

2. Vì sao cần nắm rõ số liệu hàng tồn kho bình quân?

Tính toán chính xác bình quân hàng tồn kho mang lại nhiều lợi ích cho chủ shop như: đánh giá chính xác hiệu quả bán hàng hiện tại, lên kế hoạch thanh lý hoặc nhập sản phẩm chuẩn xác và đạt doanh thu mong đợi nhanh chóng.

  • Đánh giá hiệu quả quản lý: Dựa trên số liệu tính toán bình quân hàng hóa tồn kho, người bán thuận lợi đánh giá kế hoạch bán hàng, quảng cáo và chăm sóc khách hàng hiện tại đã thích hợp chưa.
  • Ra quyết định kinh doanh: Nhờ kết quả hàng tồn kho bình quân của chu kỳ kinh doanh trước, chủ shop có thể dễ dàng quyết định nhập thêm hay thanh lý đúng thời điểm. 
  • Phân tích tài chính: Chỉ số bình quân hàng tồn kho góp phần phản ánh lợi nhuận thực tế của mỗi lô hàng để người bán cân nhắc tìm kiếm nguồn cung cấp sản phẩm phù hợp nhất.

Chỉ số bình quân hàng hóa tồn kho giúp shop nắm bắt tình hình kinh doanh hiện tại chuẩn xác.

3. Gợi ý 4 cách tính hàng tồn kho bình quân

Công thức tính hàng tồn kho bình quân có thể dựa trên giá đích danh, gia quyền hoặc thời gian nhập hàng - xuất hàng. Cụ thể:

3.1 Theo giá đích danh (thực tế đích danh)

Giá đích danh là phương pháp tính giá xuất kho theo giá trị thực tế của từng sản phẩm dựa trên giá nhập ban đầu.

Giá trị hàng tồn kho = Số lượng tồn kho x Giá trị trung bình

Ví dụ: Vào tháng 12/2025, chủ shop nhập 5 món ăn với 5 mức giá khác nhau là:

  • Món A: 10.000 VNĐ.
  • Món B: 12.000 VNĐ.
  • Món C: 13.500 VNĐ.
  • Món D: 8.000 VNĐ.
  • Món E: 9.000 VNĐ.

Trong tháng, người bán bán được sản phẩm A, B, D và tồn kho C, E. Ta được giá trị hàng tồn kho cuối kỳ: (1 x 13.500) + (1 x 9.000) = 22.500 VNĐ.

3.2 Tính bình quân gia quyền

Bình quân gia quyền là phương pháp tính giá trị trung bình của một tập hợp các số liệu. Trong đó, số nào có trọng số lớn hơn sẽ ảnh hưởng lớn hơn đến kết quả cuối cùng. Điều này giúp người bán tối ưu lại chi phí nhập hàng, lưu kho chuẩn xác.
Bên dưới là 2 công thức tính hàng tồn kho theo bình quân gia quyền cho shop tham khảo:

Công thức 1: Tính theo cả chu kỳ dự trữ hàng hóa.

Giá trị trung bình cả kỳ dự trữ = (Giá trị thực tế hàng tồn kho đầu kỳ + Giá trị thực tế hàng nhập kho trong kỳ)/(Số lượng hàng tồn kho đầu kỳ + Số lượng hàng nhập trong kỳ)

Ví dụ: Cửa hàng A kinh doanh quần áo với tình hình nhập hàng ở tháng 12/2025 như sau:

  • Tồn kho đầu kỳ (từ tháng 11/2025): 50 chiếc - đơn giá: 100.000 VNĐ/chiếc.
  • Nhập kho đợt 1 (10/12/2025): 100 chiếc - đơn giá: 120.000 VNĐ/chiếc.
  • Nhập kho đợt 2 (20/12/2025): 70 chiếc - đơn giá: 150.000 VNĐ/chiếc. 

Dựa trên thông tin được cung cấp, ta có:

  • Giá trị thực tế hàng tồn kho đầu kỳ: 50 x 100.000 = 5.000.000 VNĐ.
  • Giá trị thực tế hàng nhập kho trong kỳ: (100 x 120.000) + (70 x 150.000) = 22.500.000 VNĐ.
  • Số lượng hàng tồn kho đầu kỳ: 50 chiếc.
  • Số lượng hàng nhập trong kỳ: 100 + 70 = 170 chiếc.

Vậy, giá trị trung bình cả kỳ dự trữ: (5.000.000 + 22.500.000) / (50 + 170) = 125.000 chiếc.

Công thức 2: Tính theo mỗi lần nhập hàng.

Giá trị trung bình sau mỗi lần nhập = (Trị giá thực tế vật tư, sản phẩm, hàng hóa tồn kho sau mỗi lần nhập)/(Số lượng vật tư, sản phẩm, hàng hóa thực tế tồn kho sau mỗi lần nhập)

Ví dụ: Dựa trên thông tin của cửa hàng A kể trên, biến động nhập hàng theo từng khoảng thời gian như sau:

  • Tồn kho đầu kỳ: 50 chiếc, đơn giá 100.000 VNĐ/chiếc, thành tiền 5.000.000 VNĐ.
  • Nhập kho đợt 1: 100 chiếc, đơn giá 120.000 VNĐ/chiếc, thành tiền 12.000.000 VNĐ.
  • Nhập kho đợt 2: 70 chiếc, đơn giá 150.000 VNĐ/chiếc, thành tiền 10.500.000 VNĐ.

Từ đó, ta có 
Lần nhập 1:

  • Tổng trị giá hàng tồn kho: 5.000.000 + 12.000.000 = 17.000.000 VNĐ.
  • Tổng số lượng hàng tồn kho: 50 + 100 = 150 chiếc.
  • Giá trị trung bình sau lần nhập 1: 17.000.000 / 150 = 113.333 VNĐ.

Lần nhập 2:

  • Ước tính đã bán 70 chiếc, số lượng còn lại sau khi xuất hàng: 150 - 70 = 80 chiếc.
  • Tổng giá trị tồn kho: (80 x 113.333) + 10.500.000 = 19.566.640 VNĐ.
  • Tổng số lượng hàng hóa tồn kho: 80 + 70 = 150 chiếc.
  • Giá trị trung bình sau lần nhập 2: 19.566.640 / 150 = 130.444 VNĐ

Lưu ý: Điểm khác biệt giữa hai cách tính hàng tồn kho bình quân kể trên nằm ở thời điểm tính và độ chính xác. Trong đó, bình quân cả kỳ chỉ tính một lần duy nhất vào cuối tháng/quý/năm nên độ chuẩn xác thấp hơn. Còn bình quân mỗi lần nhập lại tính và cập nhật liên tục ở mỗi lần lấy hàng nên tính chính xác gần như tuyệt đối.

Xem thêm: Cách tính và tối ưu  chi phí lưu kho

Tính toán lại giá trị hàng tồn kho bình quân vào mỗi lần nhập hàng đảm bảo kết quả có độ chính xác cao nhất.

3.3 Nhập trước, xuất trước (FIFO)

Phương pháp nhập trước, xuất trước (FIFO – First In, First Out) là cách tính giá xuất kho bình quân hàng hóa dựa trên nguyên tắc hàng hóa nào nhập trước được ưu tiên xuất trước.

Giá trị hàng tồn kho = Số lượng hàng hóa còn lại sau tất cả các đợt xuất hàng x Đơn giá của các lô hàng đã nhập theo thứ tự nhập trước tính trước

Ví dụ: Công ty B kinh doanh cây cảnh, có tình hình nhập xuất kho như sau:

  • Tồn kho đầu kỳ: 100 cây, đơn giá 120.000 VNĐ/chậu.
  • Nhập trong kỳ: Đợt 1 (200 cây, giá 110.000 VNĐ/chậu) và đợt 2 (150 cây, giá 125.000 VNĐ/chậu).
  • Xuất trong kỳ: 350 cây.

Áp dụng phương pháp FIFO, đợt xuất hàng đầu tiên là 100 cây và đợt xuất hàng thứ 2 gồm 200 cây đợt nhập 1, 50 cây đợt nhập 2. Lúc này, giá trị tồn kho bình quân theo 2 đợt là 125.000 VNĐ/chậu (tương ứng với giá của chậu cây nhập đợt 2).

3.4 Nhập sau, xuất trước (LIFO)

Ngược lại với cách tính hàng tồn kho bình quân FIFO, công thức này áp dụng cho hàng hóa nhập sau nhưng lại được xuất kho trước.

Giá trị hàng tồn kho = Số lượng hàng hóa còn lại sau tất cả các đợt xuất hàng x Đơn giá của các lô hàng đã nhập theo thứ tự nhập sau xuất trước

Ví dụ: Chủ shop C bán móc khóa, tiến hành nhập và xuất hàng hóa theo thứ tự sau:

  • Tồn đầu kỳ: 100 chiếc, đơn giá 10.000 VNĐ/cái.
  • Nhập trong kỳ: Đợt 1 (200 chiếc, 8.000 VNĐ/cái) và đợt 2 (700 chiếc, 9.000 VNĐ/cái).
  • Xuất trong kỳ: 950 chiếc.

Áp dụng phương pháp LIFO, đợt xuất hàng đầu tiên là 700 chiếc và đợt xuất hàng thứ 2 gồm 200 chiếc khi nhập đợt 1, 50 chiếc khi nhập đợt 2. Khi ấy, giá trị tồn kho bình quân theo 2 đợt là 10.000 VNĐ/cái (tương đương giá của móc khóa tồn đầu kỳ).

Người bán có thể lấy trực tiếp giá trị bình quân hàng tồn kho theo giá bán một sản phẩm tồn kho đầu kỳ dựa trên công thức LIFO.

Đến đây, hy vọng rằng chủ shop đã hiểu rõ hơn về cách tính hàng tồn kho bình quân phù hợp với đặc điểm cửa hàng. Để hạn chế sai sót, người bán có thể đầu tư ứng dụng quản lý kho chuyên nghiệp. 

Tương tự, với việc giao hàng đến người mua, shop cũng nên chọn đơn vị vận chuyển uy tín để tiết kiệm thời gian và nhân sự. Đặc biệt, đơn vị này phải có app/web quản lý đơn hàng thông minh, đồng bộ dữ liệu sang những ứng dụng quản lý kinh doanh khác chuẩn xác để người bán thuận tiện kiểm soát hàng hóa.

Giao Hàng Nhanh - Giao hàng siêu nhanh, giá siêu tốt

Hành trình hơn 12 năm hoạt động, Giao Hàng Nhanh phát triển thành công giải pháp vận chuyển hiện đại với nhiều quyền lợi hấp dẫn cho shop online tự tin “bứt phá” doanh thu. Trong đó:

  • Giao hàng nhanh, đúng hẹn: Công ty Giao Hàng Nhanh đầu tư hệ thống phân loại đơn tự động 100% với năng suất 2 triệu đơn/ngày giúp hàng hóa đến tay khách hàng nhanh chóng. Với đơn nội thành, người nhận nhận hàng trong 24 giờ; còn đơn liên tỉnh tầm khoảng 1 - 2 ngày.
  • Bảng giá hợp lý: Cước phí Giao Hàng Nhanh áp dụng minh bạch trên website, chỉ từ 15.5K/đơn thông thường hoặc 4.000 đồng/kg (20 kg đầu) của đơn nặng, cồng kềnh. 
  • Đối soát COD linh hoạt: Chủ shop thuận tiện đối soát COD để xoay vòng vốn kịp thời tất cả các ngày trong tuần. Đồng thời, web/app GHH VN thống kê đầy đủ doanh thu, chi phí theo thời gian thực để người bán quản lý kinh doanh hiệu quả.
  • Liên kết, tích hợp trên nhiều nền tảng: Ứng dụng GHN phát triển dễ dàng đồng bộ dữ liệu sang các phần mềm quản lý bán hàng khác nhờ cổng API thông minh. Điều này giúp chủ shop hạn chế sai sót về chi phí, số lượng hàng hóa xuất/nhập kho,... tối đa.
  • Nhiều tiện ích đi kèm: Người bán khi đăng ký tài khoản GHN thành công có cơ hội nhận nhiều quyền lợi tốt như miễn phí lấy hàng, miễn phí giao lại 2 lần, miễn phí sử dụng tính năng Cảnh báo bom hàng,... Đặc biệt, với đơn hư hỏng hoặc thất thoát do lỗi công ty GHN, chủ shop được bồi thường đến 5 triệu đồng trong thời gian sớm nhất.

Giao Hàng Nhanh “phóng nhanh” giao đơn đến mọi tỉnh thành với cước phí siêu tốt.

>> Nhanh tay đăng ký tài khoản và sử dụng dịch vụ vận chuyển chuyên nghiệp TOP đầu Việt Nam - Giao Hàng Nhanh ngay hôm nay!

Bài viết liên quan:

Câu hỏi thường gặp

Khi nào cần tính hàng tồn kho bình quân?
Chủ shop nên áp dụng cách tính hàng tồn kho bình quân khi muốn phân tích hiệu quả quản lý kho, tính vòng quay hàng tồn kho, lập kế hoạch mua hàng và kiểm soát vốn lưu động. Qua đó đảm bảo hoạt động bán hàng diễn ra thuận lợi, mượt mà và giảm nguy cơ lỗ vốn.
Tồn kho bình quân theo giá trị và theo số lượng khác nhau thế nào?
Điểm khác biệt rõ nhất giữa giá trị và số lượng hàng tồn kho bình quân nằm ở mục đích sử dụng. Trong đó, tính theo giá trị phù hợp với shop muốn tập trung phân tích hiệu quả kinh doanh qua doanh thu thực tế; còn tính theo số lượng thường thích hợp khi quản lý kho vật lý.
Hàng tồn kho bình quân có ảnh hưởng đến báo cáo tài chính không?
Câu trả lời là CÓ. Chỉ số này ảnh hưởng gián tiếp đến kết quả báo cáo tài chính mỗi chu kỳ bán hàng vì thường được dùng để tính vòng quay tồn kho và đánh giá hiệu quả kinh doanh.
Tồn kho bình quân cao hay thấp là tốt?
Chỉ số bình quân hàng tồn kho nên ổn định ở tất cả các chu kỳ bán hàng. Bởi nếu giữa hai khoảng thời gian mà kết quả chênh lệch quá cao thì có nghĩa là shop đang “gánh” một khoản phí lưu kho lớn. Ngược lại, khi khoảng chênh lệch quá thấp thì người bán có nguy cơ thiếu hàng, làm gián đoạn hoạt động kinh doanh.