Mã ZIP code là một loại mã quốc tế giúp phân loại và xác định vị trí địa lý của các khu vực trong một quốc gia. Trong kinh doanh, việc hiểu và sử dụng chính xác ZIP code sẽ giúp tối ưu quá trình vận chuyển và nâng cao khả năng tiếp cận khách hàng. Đặc biệt là tại Hoa Kỳ (Mỹ) việc nắm rõ mã ZIP là một yếu tố quan trọng để đảm bảo giao dịch thuận lợi và chính xác. Trong bài viết dưới đây sẽ giới thiệu đến bạn danh sách mã ZIP Hoa Kỳ chi tiết.

1. Mã bưu chính Hoa Kỳ là gì?

Mã vùng Hoa Kỳ là hệ thống các số được xây dựng theo quy chuẩn nhất định. Vai trò của mã này là giúp xác định đúng địa điểm, vị trí của tiểu bang, thành phố, nhờ đó quá trình vận chuyển hoạt động thuận lợi. 

2. Cấu trúc của mã bưu điện Hoa Kỳ như thế nào? 

Cấu trúc mã bưu điện của Hoa Kỳ (ZIP code) bao gồm 2 loại: cấu trúc cơ bản 5 chữ số hoặc cấu trúc mở rộng 9 chữ số (ZIP+4) trong đó: 

Cấu trúc mã ZIP 5 chữ số:

  • Chữ số 1: Xác định một khu vực tại Hoa Kỳ (ví dụ: 0 cho Đông Bắc, 9 cho Viễn Tây).
  • Chữ số 2-3: Chỉ định một trung tâm phân phối khu vực hoặc một thành phố lớn.
  • Chữ số 4-5: Xác định chính xác bưu điện địa phương hoặc khu vực giao hàng cụ thể.

Ví dụ: Mã 90210, trong đó '90' chỉ khu vực Nam California và '210' chỉ Beverly Hills.

Mã bưu chính Hoa Kỳ được sử dụng gồm 5 chữ số, đại diện cho một tiểu bang, thành phố nhất định.

Cấu trúc mã ZIP+4 (9 chữ số)

  • 5 chữ số đầu: Giống như mã ZIP cơ bản, xác định khu vực rộng lớn.
  • Dấu gạch ngang (-) và 4 chữ số sau: Cung cấp thông tin chi tiết hơn (một tòa nhà, một dãy nhà, hoặc thậm chí là một tầng trong một tòa nhà văn phòng)

Ví dụ: Mã 90210-5555 thì ‘90210’ có thể là Beverly Hills, CA, còn ‘5555’ có thể là một tòa nhà trong khu vực. 

Xem thêm:

3. Vì sao chủ shop phải nắm rõ mã vùng Hoa Kỳ?

Việc xác định rõ được mã ZIP Hoa Kỳ giúp cho các shop kinh doanh quốc tế đảm bảo được: 

  • Hàng hóa được giao nhận đúng địa chỉ, tối ưu thời gian khách hàng nhận được đơn. 
  • Shop theo dõi hành trình đơn hàng dễ dàng, vì nhờ có mã ZIP code Hoa Kỳ mà đơn vị vận chuyển có thể phân loại và cập nhật thông tin nhanh chóng trên hệ thống. 
  • Chủ shop lên đơn hàng nhanh chóng và chính xác, hạn chế rủi ro lạc mất đơn hàng. 
  • Mã ZIP code hỗ trợ shop trong các hoạt động nghiên cứu thị trường và phân tích các đặc điểm dân số học của khách hàng. 

4. Danh sách mã ZIP Hoa Kỳ mới nhất năm 2025 theo từng tiểu bang, thành phố

Hiện nay, Hoa Kỳ có 50 tiểu bang và 1 đặc khu liên bang, để có thể gửi hàng đến các vùng của nước Mỹ thuận lợi, bạn cần nắm được các mã của từng vùng. Dưới đây là bảng mã ZIP Code được cập nhật chi tiết trong bảng sau:  

4.1. Bảng danh sách mã bưu điện Hoa Kỳ tổng quát

STT

Tiểu bang (Tên viết tắt)

Thành phố tiêu biểu

Phạm vi Mã ZIP Code (5 chữ số)

1

Alabama (AL)

Birmingham, Montgomery

35000 – 36999

2

Alaska (AK)

Anchorage, Fairbanks

99500 – 99999

3

Arizona (AZ)

Phoenix, Tucson

85000 – 86599

4

Arkansas (AR)

Little Rock

71600 – 72999

5

California (CA)

Los Angeles, San Francisco

90000 – 96199

6

Colorado (CO)

Denver, Colorado Springs

80000 – 81699

7

Connecticut (CT)

Hartford, New Haven

06000 – 06999

8

Delaware (DE)

Wilmington, Dover

19700 – 19999

9

Quận Columbia (DC)

Washington

20000 – 20599

10

Florida (FL)

Miami, Orlando

32000 – 34999

11

Georgia (GA)

Atlanta

30000 – 31999

12

Hawaii (HI)

Honolulu

96700 – 96899

13

Idaho (ID)

Boise

83200 – 83899

14

Illinois (IL)

Chicago

60000 – 62999

15

Indiana (IN)

Indianapolis

46000 – 47999

16

Iowa (IA)

Des Moines

50000 – 52999

17

Kansas (KS)

Wichita

66000 – 67999

18

Kentucky (KY)

Louisville

40000 – 42799

19

Louisiana (LA)

New Orleans, Baton Rouge

70000 – 71499

20

Maine (ME)

Portland

03900 – 04999

21

Maryland (MD)

Baltimore

20600 – 21999

22

Massachusetts (MA)

Boston

01000 – 02799

23

Michigan (MI)

Detroit

48000 – 49999

24

Minnesota (MN)

Minneapolis, St. Paul

55000 – 56799

25

Mississippi (MS)

Jackson

38600 – 39799

26

Missouri (MO)

St. Louis, Kansas City

63000 – 65899

27

Montana (MT)

Billings

59000 – 59999

28

Nebraska (NE)

Omaha

68000 – 69399

29

Nevada (NV)

Las Vegas, Reno

88900 – 89899

30

New Hampshire (NH)

Manchester

03000 – 03899

31

New Jersey (NJ)

Newark, Jersey City

07000 – 08999

32

New Mexico (NM)

Albuquerque

87000 – 88499

33

New York (NY)

New York City, Buffalo

10000 – 14999

34

North Carolina (NC)

Charlotte, Raleigh

27000 – 28999

35

North Dakota (ND)

Fargo

58000 – 58899

36

Ohio (OH)

Columbus, Cleveland

43000 – 45999

37

Oklahoma (OK)

Oklahoma City, Tulsa

73000 – 74999

38

Oregon (OR)

Portland

97000 – 97999

39

Pennsylvania (PA)

Philadelphia, Pittsburgh

15000 – 19699

40

Rhode Island (RI)

Providence

02800 – 02999

41

South Carolina (SC)

Columbia, Charleston

29000 – 29999

42

South Dakota (SD)

Sioux Falls

57000 – 57999

43

Tennessee (TN)

Nashville, Memphis

37000 – 38599

44

Texas (TX)

Houston, Dallas, Austin

75000 – 79999

45

Utah (UT)

Salt Lake City

84000 – 84799

46

Vermont (VT)

Burlington

05000 – 05999

47

Virginia (VA)

Virginia Beach, Richmond

20100 – 24699

48

Washington (WA)

Seattle

98000 – 99499

49

West Virginia (WV)

Charleston

24700 – 26899

50

Wisconsin (WI)

Milwaukee

53000 – 54999

51

Wyoming (WY)

Cheyenne

82000 – 83199

52

Lãnh thổ (PR/VI/GU/AS/MP)

Puerto Rico/Quần đảo Virgin

00600 – 00999 (Puerto Rico)

4.2. Mã Zip Hoa Kỳ theo từng khu vực

Mã vùng Hoa Kỳ Khu Vực New England và New Jersey (Khu vực 0)

STT

Tiểu bang (Tên viết tắt)

Thành phố tiêu biểu

Phạm vi Mã ZIP Code (Khoảng)

1

Connecticut (CT)

Hartford, New Haven

06000 – 06999

2

Maine (ME)

Portland, Bangor

03900 – 04999

3

Massachusetts (MA)

Boston, Worcester

01000 – 02799

4

New Hampshire (NH)

Manchester, Concord

03000 – 03899

5

New Jersey (NJ)

Newark, Atlantic City

07000 – 08999

6

Rhode Island (RI)

Providence, Newport

02800 – 02999

7

Vermont (VT)

Burlington, Montpelier

05000 – 05999

Lãnh thổ

Puerto Rico (PR)

San Juan

00600 – 00999

Lãnh thổ

Quần đảo Virgin thuộc Mỹ (VI)

Charlotte Amalie

00800 – 00899

Zip Code Hoa Kỳ Khu Vực Mid-Atlantic (Bắc) (Khu vực 1)

STT

Tiểu bang (Tên viết tắt)

Thành phố tiêu biểu

Phạm vi Mã ZIP Code (Khoảng)

1

New York (NY)

New York City, Buffalo

10000 – 14999

2

Pennsylvania (PA)

Philadelphia, Pittsburgh

15000 – 19699

3

Delaware (DE)

Wilmington, Dover

19700 – 19999

Mã bưu chính Hoa Kỳ Khu Vực Mid-Atlantic (Nam) và Nam Atlantic (Khu vực 2)

STT

Tiểu bang (Tên viết tắt)

Thành phố tiêu biểu

Phạm vi Mã ZIP Code (Khoảng)

1

Quận Columbia (DC)

Washington, D.C.

20000 – 20599

2

Maryland (MD)

Baltimore, Annapolis

20600 – 21999

3

Virginia (VA)

Virginia Beach, Richmond

22000 – 24699

4

West Virginia (WV)

Charleston, Huntington

24700 – 26899

5

North Carolina (NC)

Charlotte, Raleigh

27000 – 28999

6

South Carolina (SC)

Columbia, Charleston

29000 – 29999

Mã bưu điện Hoa Kỳ Khu Vực Đông Nam (Khu vực 3)

STT

Tiểu bang (Tên viết tắt)

Thành phố tiêu biểu

Phạm vi Mã ZIP Code (Khoảng)

1

Alabama (AL)

Birmingham, Montgomery

35000 – 36999

2

Florida (FL)

Miami, Orlando, Tampa

32000 – 34999

3

Georgia (GA)

Atlanta, Savannah

30000 – 31999

4

Mississippi (MS)

Jackson, Biloxi

38600 – 39799

5

Tennessee (TN)

Nashville, Memphis

37000 – 38599

Mã zip Hoa Kỳ Khu Vực Great Lakes (Đông) (Khu vực 4)

STT

Tiểu bang (Tên viết tắt)

Thành phố tiêu biểu

Phạm vi Mã ZIP Code (Khoảng)

1

Indiana (IN)

Indianapolis, Fort Wayne

46000 – 47999

2

Kentucky (KY)

Louisville, Lexington

40000 – 42799

3

Michigan (MI)

Detroit, Grand Rapids

48000 – 49999

4

Ohio (OH)

Columbus, Cleveland

43000 – 45999

Mã vùng Hoa Kỳ Khu Vực Vùng Trung Bắc (Khu vực 5)

STT

Tiểu bang (Tên viết tắt)

Thành phố tiêu biểu

Phạm vi Mã ZIP Code (Khoảng)

1

Iowa (IA)

Des Moines, Cedar Rapids

50000 – 52999

2

Minnesota (MN)

Minneapolis, St. Paul

55000 – 56799

3

Montana (MT)

Billings, Missoula

59000 – 59999

4

North Dakota (ND)

Fargo, Bismarck

58000 – 58899

5

South Dakota (SD)

Sioux Falls, Rapid City

57000 – 57999

6

Wisconsin (WI)

Milwaukee, Madison

53000 – 54999

Zip Code Hoa Kỳ Khu Vực Vùng Trung Tây (Khu vực 6)

STT

Tiểu bang (Tên viết tắt)

Thành phố tiêu biểu

Phạm vi Mã ZIP Code (Khoảng)

1

Illinois (IL)

Chicago, Springfield

60000 – 62999

2

Kansas (KS)

Wichita, Topeka

66000 – 67999

3

Missouri (MO)

St. Louis, Kansas City

63000 – 65899

4

Nebraska (NE)

Omaha, Lincoln

68000 – 69399

Mã bưu chính Hoa Kỳ Khu Vực Nam Trung tâm (Khu vực 7)

STT

Tiểu bang (Tên viết tắt)

Thành phố tiêu biểu

Phạm vi Mã ZIP Code (Khoảng)

1

Arkansas (AR)

Little Rock, Fort Smith

71600 – 72999

2

Louisiana (LA)

New Orleans, Baton Rouge

70000 – 71499

3

Oklahoma (OK)

Oklahoma City, Tulsa

73000 – 74999

4

Texas (TX)

Houston, Dallas, San Antonio

75000 – 79999

Mã bưu điện Hoa Kỳ Khu Vực Vùng Tây Núi (Khu vực 8)

STT

Tiểu bang (Tên viết tắt)

Thành phố tiêu biểu

Phạm vi Mã ZIP Code (Khoảng)

1

Arizona (AZ)

Phoenix, Tucson

85000 – 86599

2

Colorado (CO)

Denver, Colorado Springs

80000 – 81699

3

Idaho (ID)

Boise, Idaho Falls

83200 – 83899

4

New Mexico (NM)

Albuquerque, Santa Fe

87000 – 88499

5

Nevada (NV)

Las Vegas, Reno

88900 – 89899

6

Utah (UT)

Salt Lake City, Provo

84000 – 84799

7

Wyoming (WY)

Cheyenne, Casper

82000 – 83199

Mã Zip Hoa Kỳ Khu Vực Bờ Tây và Thái Bình Dương (Khu vực 9)

STT

Tiểu bang (Tên viết tắt)

Thành phố tiêu biểu

Phạm vi Mã ZIP Code (Khoảng)

1

Alaska (AK)

Anchorage, Juneau

99500 – 99999

2

California (CA)

Los Angeles, San Francisco

90000 – 96199

3

Hawaii (HI)

Honolulu, Hilo

96700 – 96899

4

Oregon (OR)

Portland, Salem

97000 – 97999

5

Washington (WA)

Seattle, Tacoma

98000 – 99499

Lãnh thổ

Guam (GU)

Hagåtña

96910 – 96932

Lãnh thổ

Samoa thuộc Mỹ (AS)

Pago Pago

96799

Lãnh thổ

Quần đảo Bắc Mariana (MP)

Saipan

96950 – 96952

5. Hướng dẫn shop tra cứu mã vùng Hoa Kỳ nhanh chóng, chính xác

Để có thể tra cứu thông tin mã ZIP code Hoa Kỳ, hỗ trợ giao hàng nhanh chóng, chủ shop có thể áp dụng một trong các cách sau: 

5.1. Tìm mã ZIP Hoa Kỳ với ứng dụng USPS

USPS là ứng dụng tra mã vùng được phát triển bởi Cục bưu chính Hoa Kỳ, theo đó, đây là cách giúp shop tra cứu mã bưu chính chính xác nhất. Dưới đây là các bước thực hiện chi tiết: 

Tại giao diện chính của trang chủ bấm chọn Look up a ZIP code™ để bắt đầu tìm mã ZIP Code Hoa Kỳ.

  • Bước 2: Nhấn chọn vào mục ‘ZIP Code™ by Address’ (Tra cứu ZIP bằng địa chỉ) hoặc ‘ZIP Code™ by City and State’ (Tra cứu mã ZIP tại thành phố). 
  • Bước 3: Điền thông tin của khách hàng vào trong giao diện, theo yêu cầu của hệ thống. Các thông tin cần điền bao gồm: địa chỉ nhà/ đường, thành phố, tiểu bang. 

Shop có thể chọn 1 trong hai cách tìm kiếm ở thanh công cụ trên cùng và điền vào thông tin địa chỉ người nhận.

  • Bước 4: Kiểm tra thông tin nhận hàng rồi bấm ‘find’ (tìm kiếm). Lúc này giao diện có thể hiển thị mã vùng Hoa Kỳ 5 số hoặc ZIP+4 (nếu có). 

5.2. Tra cứu mã bưu điện Hoa Kỳ bằng Google maps

Chủ shop có thể tìm kiếm mã ZIP của khách hàng tại Hoa Kỳ nhanh chóng, miễn phí, chính xác với Google qua hướng dẫn dưới đây: 

  • Bước 1: Truy cập vào ứng dụng Google maps trên điện thoại hoặc website trên máy tính. 
  • Bước 2: Gõ địa chỉ người nhận cụ thể vào ô tìm kiếm rồi bấm ‘enter’. 
  • Bước 3: Lúc này giao diện sẽ hiện địa chỉ, chủ shop nhấn vào ‘ghim’ hoặc ‘tên địa điểm’ để mở thông tin địa điểm. Trong bảng này sẽ hiển thị thông tin mã ZIP bên cạnh địa chỉ. 
  • Bước 4: Trường hợp, Google maps định vị không đúng, chủ shop có thể sử dụng chế độ ‘xem đường phố’ để xem kỹ biển số nhà. Sau đó nhấp vào địa chỉ đó, và thực hiện theo bước 2 để tìm mã ZIP. 

5.3. Tra mã vùng Hoa Kỳ nhanh chóng với app

Hiện nay, Hoa Kỳ có phát triển thêm hai app là USPS Mobile và ZIP Code Lookup đều hỗ trợ bạn tìm kiếm mã nhanh chóng, tiện lợi. Theo đó, các bước thực hiện như sau: 

  • Bước 1: Tải ứng dụng tra cứu mã vùng Hoa Kỳ trên App Store hoặc CH Play. 
  • Bước 2: Sau khi tải xong, truy cập vào ứng dụng. Tại trang chủ, shop nhập vào địa chỉ của khách hàng. 
  • Bước 3: Lúc này hệ thống sẽ tự động đưa ra kết quả mã ZIP tương ứng, bạn chỉ cần nhập vào đơn hàng là hoàn thành.   

6. Giao Hàng Nhanh ship đơn trong nước đúng người, đúng hẹn, tiết kiệm

Để giao hàng đúng địa chỉ, đúng hẹn và tiết kiệm thời gian, shop cần lựa chọn đơn vị vận chuyển chuyên nghiệp, đảm bảo chất lượng dịch vụ. Công ty Cổ phần Dịch vụ Giao Hàng Nhanh (GHN) là đối tác uy tín, đóng vai trò cầu nối giúp shop gửi hàng từ kho tại Việt Nam đến bến cảng để thông quan và xuất khẩu ra nước ngoài. Đồng thời, GHN cũng hỗ trợ giao hàng nội địa nhanh chóng, an toàn và tiết kiệm, đảm bảo đơn đến tay khách hàng một cách thuận lợi nhất.

Khi sử dụng dịch vụ giao hàng trong nước với GHN Express, shop có thể an tâm bởi: 

Giao Hàng Nhanh đảm bảo giao đơn trong nước của shop đúng hẹn, đúng người, shop an tâm mở rộng bán hàng quốc tế.

>>  Nhanh tay đăng ký trở thành đối tác của GHN TẠI ĐÂY để nhận được những quyền lợi giao nhận hấp dẫn. 

Trên đây là toàn bộ thông tin về mã ZIP Hoa Kỳ với danh sách mã vùng theo thành phố, tiểu bang, cùng hướng dẫn cách tra cứu mã chi tiết. Mong rằng những thông tin này sẽ hữu ích đối với các shop đang có nhu cầu mở rộng thị trường sang nước Mỹ, từ đó hạn chế được nhưng rủi ro giao đơn sai địa chỉ,  không đúng người nhận.

Xem thêm: 

Câu hỏi thường gặp

Mã ZIP Code Hoa Kỳ có thay đổi theo thời gian không?
Mã vùng Hoa Kỳ có thể thay đổi theo thời gian do nhiều yếu tố khác nhau. Theo đó, chính phủ có thể thay đổi tùy thuộc vào sự phát triển dân số - kinh tế của từng bang, thành phố; dựa trên quy hoạch đô thị;... Vì thế, chủ shop nên truy cập trang USPS, Zip Code Lookup thường xuyên để cập nhật mã bưu chính sớm nhất.
Nếu sử dụng sai mã bưu chính Hoa Kỳ, có sao không?
Nếu shop điền sai mã ZIP code Hoa Kỳ thì đơn hàng sẽ không đến đúng địa chỉ của người nhận. Đồng thời, mã ZIP là yếu tố bắt buộc mà shop cần phải ghi trên đơn hàng khi muốn gửi đơn đi Mỹ nên shop cần cập nhật thay đổi mã vùng của Hoa Kỳ thường xuyên nhé!
Tại sao cần phải có mã Code ZIP Hoa Kỳ khi gửi hàng?
Mã ZIP là một dãy số quan trọng trong ngành vận tải, giúp đơn vị vận chuyển có thể phân biệt được thành phố, tiểu bang, đường,... tại Hoa Kỳ. Cùng với đó, việc có mã ZIP còn giúp đơn vị vận chuyển dễ dàng phân loại, quản lý đơn hàng trong một tiểu bang lớn như của Hoa Kỳ.